0909.329.136

Khám phá cây Nghệ Vàng

kham-pha-cay-nghe-vang-2

Cây Nghệ Vàng từ lâu đã là loại thuốc dân gian hữu dụng để chữa bệnh cho con người và là một trong những nguyên dược liệu chính có trong sản phẩm Bách giải vương. Có nhiều tác dụng như dùng để làm mờ sẹo, chữa đau dạ dày, vết thâm nám… ngoài ra còn chứa đựng những bí quyết gì? Hãy cùng tìm hiểu bài viết ngày hôm nay.

Nghệ Vàng là một loài cây hết sức quen thuộc xuất hiện trong đời sống của chúng ta. Nghệ Vàng không chỉ được sử dụng trong các món ăn truyền thống mà còn được biết đến như một loại thần dược để chăm sóc sức khỏe cũng như làm đẹp rất là ưa chuộng.

Cây Nghệ Vàng

Cây Nghệ Vàng có tên khác là Khương Hoàng, Uất Kim, Co Khản. Ngoài ra, trong tiếng Thái có tên là Mỉn, tiếng Tày là Kinh Lương. Tên khoa học là Curcuma Longa L.

Cây Nghệ Vàng thường được hái vào tháng 6 tại Đắc Lắc. Có màu vàng tươi, độ mịn cao. Phần rễ thường được gọi là Khương Hoàng và đây là phần được dùng chủ yếu, nhiều nhất.

kham-pha-cay-nghe-vang-2

Cây Nghệ Vàng

Đặc điểm của cây Nghệ Vàng

Nghệ Vàng thuộc loại cây thân thảo lâu năm và có chiều cao lên đến 1m. Cây tạo nhánh cao, hình trụ cùng với các lá mọc xen kẽ, xếp thành hai hàng, tạo thành các bẹ lá, cuống lá và phiến lá. Trong đó, các bẹ lá sẽ hình thành ra thân nghệ giả. Phần cuống lá dài khoảng 50 – 115cm. Phiến lá có chiều dài từ 76 – 115cm  và chiều rộng khoảng 45cm, hình dạng thuôn hoặc elip được thu hẹp ở chóp. 

Hoa cây Nghệ Vàng thuộc dòng lưỡng tính, mọc đối xứng hai bên, có kích thước khá lớn và có màu vàng. Quả mở có ba ngăn rõ ràng. Người ta trồng cây Nghệ Vàng lấy củ, có thể sử dụng trực tiếp để chế biến hoặc nghiền thành bột nghệ để bảo quản và sử dụng lâu bằng cách luộc nghệ khoảng 30 phút rồi đem sấy khô trong lò và nghiền thành bột.

Thành phần hóa học của Nghệ Vàng

Nước, protein, chất béo, chất vô cơ, sợi carbonhydrat và caroten tính theo viatamin A.

Tinh dầu của Nghệ Vàng chứa phelandren, sabinen, cineol, zingi, beren, sesquirerpen… Các chất màu phenolic trong củ Nghệ chủ yếu là chất của diaryheptan, curcumin, bis, methan và hydroxycinamol fereuloyl methan.

kham-pha-cay-nghe-vang-3

Thành phần hóa học của cây Nghệ Vàng

Cách bảo quản và sơ chế của cây Nghệ Vàng

Cây Nghệ Vàng được bảo quản sau khi phơi hoặc sấy khô thì đem đi bảo quản nơi ở thoáng mát. Tránh ánh nắng tiếp xúc trực tiếp và nơi có độ ẩm cao. Sau khi thu hoạch người ta phải cắt bỏ thân, rễ và giữ lấy phần củ nghệ. Sau đó đem phần củ nghệ đi sấy khô để bảo quản được lâu hơn. Đây là loại sơ chế được dùng phổ biến nhất. Củ Nghệ Vàng được sử dụng để làm gia vụ hoặc bào chế thuốc dưới dạng bột, viên nén. Nghệ Vàng có vị cay, đắng, mùi hắc, tính ấm. 

kham-pha-cay-nghe-vang-4

Cây Nghệ Vàng dạng bột sau khi sơ chế

Tác dụng của cây Nghệ Vàng

Ngoài việc làm gia vị cho các món ăn hàng ngày Nghệ Vàng còn là một nguyên liệu chữa bệnh, làm đẹp rất tốt mà nhiều phái đẹp lựa chọn sử dụng hay giải quyết các vấn đề trong cơ thể con người.

  • Chống viêm tự nhiên: viêm trong cơ thể thường có hai loại là cấp tính và mãn tính. Đối với mãn tính thời gian xảy ra thường ngắn và dường như là có lợi cho cơ thể vì đó là dấu hiệu cho thấy cơ bản đang chống lại các vi khuẩn gây bệnh. Đối với cấp tính thì ngược lại, viêm mãn tính không được cải thiện và kéo dài sẽ xảy ra.
  • Khả năng chống lại oxy hóa cơ thể: curcumin có trong Nghệ Vàng là một chất chống oxy hóa mạnh, cơ thể trung hòa các chất trong cơ thể, đây là nguyên nhân gây ra tình trạng lão hóa và nhiều bệnh tật khác.
  • Cải thiện chức năng não: chất Curcumin chứa trong Nghệ Vàng lại một lần nữa có tác dụng cải thiện chức năng não. Chúng làm tăng hocmon BDNF đây là một loại hormone tăng trưởng và hoạt động trong não của cơ thể.
  • Giảm nguy cơ mắc bệnh tim: lại là Curcumin trong việc giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch vì nó hoạt động như một chất chống viêm và chống oxy hóa mạnh, giúp cải thiện chức năng của các mô.
  • Ngăn ngừa ung thư: chất Curcumin trong Nghệ Vàng cũng trở thành thực phẩm giúp ngăn ngừa ung thư và thậm trí điều trị được một số bệnh ung thư.
  • Ngăn ngừa và điều trị bệnh Alzheimer: Nghệ có tác dụng ngăn ngừa và điều trị bệnh Alzheimer nhờ hợp chất Curcumin tác động tích cực đến sự hoạt động của não bộ.
  • Có lợi cho bệnh nhân viêm khớp: việc dùng chất Curcumin có thể điều trị các triệu chứng của bệnh viêm khớp thậm chí có thể hoạt động tốt hơn các loại viêm khác.
  • Chống lại bệnh trầm cảm: Curcumin trong nghệ có tác động tích cực đến căn bệnh trầm cảm, một loại bệnh mà tiểu số bạn trẻ ngày nay hay mắc phải.
  • Làm sáng da: do chứa chất oxy hóa và một số dưỡng chất khác có khả năng chống viêm, Nghệ Vàng giúp làm sáng da và cải thiện tình trạng căng bóng cho làn da.
  • Trị sẹo mụn: chất chống viêm từ nghệ làm thu hút lỗ chân lông và làm dịu da cũng như giảm bớt mụn.

Như vậy, chúng ta đã biết được tên gọi khác của Nghệ Vàng. Cũng như cách thu hoạch và bào chế, bảo quản chúng. Bài viết trên đã phần nào giải thích được độ đẳng cấp của cây Nghệ Vàng và đặc biệt là chất Curcumin có trong chúng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *